50 doanh nghiệp lớn nhất Đài Loan

Diện tích bong bóng thể hiện vốn hóa thị trường, phác họa bản đồ công nghiệp của hòn đảo 2300 vạn dân

Bong bóng càng lớn=vốn hóa thị trường càng cao, màu sắc đại diện cho ngành. Có thể chuyển đổi sang doanh thu/số nhân viên, nhấp vào nhãn ngành để lọc và kéo bong bóng。

Nguồn dữ liệu:TWSE、công bố doanh thu cả năm 2025、báo cáo thường niên của các công ty · snapshot 2026/06(giá trị ước tính, không cấu thành khuyến nghị đầu tư)

Làn sóng AI định giá lại toàn bộ hòn đảo

Chỉ trong hai năm ngắn ngủi, hoạt động xây dựng hạ tầng AI đã viết lại bảng xếp hạng doanh nghiệp Đài Loan. Riêng TSMC chiếm 43.8% toàn thị trường(tăng đều từ 39%), trong khi 10 cổ phiếu có tỷ trọng lớn nhất chiếm tổng cộng khoảng 61%。

Sau TSMC, những doanh nghiệp vươn lên đều thuộc chuỗi cung ứng AI:Delta Electronics nhờ nguồn điện AI đã tiến lên vị trí số 2 chỉ trong một năm(vốn hóa tăng khoảng 5 lần), MediaTek tăng vọt; hàng loạt tên tuổi PCB/đế mạch、tản nhiệt、kiểm thử、thiết bị mạng như Elite Material、AVC、Chroma、Accton、Yageo chen chân vào top 50, thay thế khoảng 20 gương mặt cũ。

Nhận định chính

43.8%
Tỷ trọng của TSMC trong tổng vốn hóa thị trường chứng khoán Đài Loan
Tăng từ 39%, riêng một doanh nghiệp tương đương khoảng bốn phần năm tổng số còn lại cộng lại
61%
Tỷ trọng của 10 cổ phiếu có quyền số lớn nhất trong tổng vốn hóa
Tập trung cao độ vào một số ít cổ phiếu vốn hóa lớn
Khoảng 20
Doanh nghiệp mới lọt bảng trong hai năm nhờ chuỗi cung ứng AI
PCB/đế chip, tản nhiệt, kiểm thử, thiết bị mạng — hai năm trước vẫn chưa có tên trong bảng
12
Số tập đoàn tài chính trong top 50
Sau sáp nhập, đây là trụ cột ổn định nhất của chỉ số

Bảng xếp hạng đầy đủ

# Doanh nghiệp Ngành Vốn hóa thị trường (tỷ TWD) Doanh thu 2025 (tỷ TWD) Số nhân viên Thành lập
1 TSMC 2330 Chất bán dẫn 59,000 3,809 90,557 1987
2 Delta Electronics 2308 Linh kiện điện tử 5,990 554.9 83,000 1971
3 MediaTek 2454 Chất bán dẫn 4,460 596 22,546 1997
4 Hồng Hải Foxconn 2317 Gia công điện tử 3,270 8,100 826,608 1974
5 ASE 3711 Chất bán dẫn 2,270 645.4 84,000 1984
6 Elite Material 2383 PCB 1,740 94.3 5,310 1992
7 Unimicron Technology 3037 PCB 1,480 131.2 14,592 1990
8 Accton 2345 Thiết bị mạng 1,360 248.3 6,930 1988
9 Fubon Financial 2881 Tài chính 1,340 381.5 43,000 2001
10 Quanta 2382 Gia công điện tử 1,290 2,123.7 64,935 1988
11 Cathay Financial 2882 Tài chính 1,210 349.2 54,009 2001
12 AVC 3017 Tản nhiệt 1,180 139.6 10,732 1991
13 Chunghwa Telecom 2412 Viễn thông 1,120 236.1 20,143 1996
14 CTBC Financial 2891 Tài chính 1,100 244.9 31,000 2002
15 UMC 2303 Chất bán dẫn 1,040 237.6 20,000 1980
16 Chroma 2360 Kiểm thử 960 28.3 3,582 1984
17 Hon Precision 7769 Kiểm thử 950 30.3 800 2015
18 Wiwynn 6669 Máy chủ 930 950.7 7,257 2012
19 Jentech 3653 Tản nhiệt 840 20.3 1,839 1987
20 Nan Ya Plastics 1303 Hóa dầu 760 259.9 29,108 1958
21 Gold Circuit 2368 PCB 760 59.7 8,150 1981
22 Yuanta Financial 2885 Tài chính 740 128.4 15,548 2002
23 Nanya Technology 2408 Chất bán dẫn 710 66.6 3,693 1995
24 Yageo 2327 Linh kiện điện tử 700 132.9 30,624 1987
25 Nan Ya PCB 8046 PCB 690 40.2 5,920 1997
26 Taishin Shinkong Financial 2887 Tài chính 630 150.9 30,000 2002
27 Mega Financial 2886 Tài chính 620 82 9,838 2002
28 GUC 3443 Chất bán dẫn 610 34.1 882 1998
29 BizLink 3665 Linh kiện điện tử 580 71.2 20,000 2000
30 Formosa Petrochemical 6505 Hóa dầu 570 626.1 5,110 1992
31 E.SUN Financial 2884 Tài chính 550 91.8 9,268 2002
32 Zhen Ding 4958 PCB 480 182.5 48,141 2006
33 SinoPac Financial 2890 Tài chính 480 74.4 15,268 2002
34 Hua Nan Financial 2880 Tài chính 475 69.5 11,423 2001
35 Evergreen Marine 2603 Vận tải biển 470 379 13,265 1968
36 Wistron 3231 Gia công điện tử 465 2,186.5 80,000 2001
37 ASUS 2357 Thương hiệu máy tính 460 738.9 17,000 1989
38 Taiwan Mobile 3045 Viễn thông 440 198.8 10,645 1997
39 First Financial 2892 Tài chính 440 77.6 8,623 2003
40 Winbond 2344 Chất bán dẫn 430 89.4 8,097 1987
41 Uni-President Enterprises 1216 Thực phẩm và đồ uống 420 672.9 87,572 1967
42 LITEON Technology 2301 Linh kiện điện tử 410 166.1 33,163 1975
43 WinWay 6515 Kiểm thử 400 7.9 1,200 2001
44 King Slide 2059 Máy móc chính xác 400 17.5 1,500 1986
45 KYEC 2449 Kiểm thử 390 34.9 8,600 1987
46 KGI Financial 2883 Tài chính 390 65 25,000 2001
47 Taiwan Cooperative Financial 5880 Tài chính 380 73.8 8,771 2011
48 Largan 3008 Quang học 360 61.2 8,755 1987
49 Far EasTone 4904 Viễn thông 350 110.4 5,474 1997
50 Formosa Plastics 1301 Hóa dầu 350 175.4 7,306 1954

Những ai đã rời bảng

Việc AI định giá lại thị trường cũng tạo ra những bên thua cuộc. Các tên tuổi quen thuộc toàn dân — thép, xi măng, dệt may, xe đạp và cả ngôi sao điện thoại một thời — đã rời top 50 khi dòng vốn đổ vào chuỗi AI.

China Steel 2002
Vốn hóa hiện tại 306.8 B

Ngành thép suy yếu, thua lỗ nhiều năm liền và không bắt kịp AI

HTC 2498
Vốn hóa hiện tại 42.1 B

Thất bại trên thị trường điện thoại thông minh, VR/XR không tạo được quy mô

Taiwan Cement 1101
Vốn hóa hiện tại 183.2 B

Mảng xi măng cốt lõi suy yếu, chuyển đổi sang lưu trữ năng lượng vẫn chưa tạo sản lượng lớn

Far Eastern New Century 1402
Vốn hóa hiện tại 154.2 B

Ngành sợi hóa học polyester đi xuống, công nghiệp truyền thống thiếu động lực từ AI

Giant 9921
Vốn hóa hiện tại 29.6 B

Giải phóng tồn kho xe đạp, doanh thu suy giảm ba năm liên tiếp

Thuyết minh phương pháp

Vốn hóa được ước tính bằng cách lấy quyền số chỉ số của từng cổ phiếu trên TWSE vào 2026/06, nhân với tổng vốn hóa toàn thị trường được neo theo TSMC (khoảng NT$59 nghìn tỷ/43.8%). Doanh thu là doanh thu hợp nhất cả năm 2025 (tập đoàn tài chính dùng doanh thu hoạt động hợp nhất, bao gồm bảo hiểm). Số nhân viên là giá trị gần đúng, ưu tiên số liệu theo tập đoàn/hợp nhất, nhưng phạm vi ghi nhận của mỗi doanh nghiệp khác nhau; vì vậy, trục số nhân viên chỉ nên được xem theo cấp độ quy mô, không phải phép so sánh chính xác.